Hát đình nao chúc đình ấy

Direct English translation

Sing at whichever communal house, praise that communal house.

Equivalent English version

He who pays the piper calls the tune

Giải thích tiếng Việt
Chỉ thói đứng về phía nơi mình đang nương tựa hoặc phục vụ, nói năng chiều theo bên ấy để được yên thân hay lợi. Biến thể này dùng "nao" thay cho "nào" nhưng nghĩa cách dùng vẫn lời chê sự a dua, thiếu chính kiến.
English explanation
Refers to siding with whatever place or patron one is currently attached to, saying what pleases them for safety or gain. It is used critically of opportunism, sycophancy, and a lack of principle.